Bây giờ là?

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    2.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Điểm báo hàng ngày

    Tra từ điển Online


    Tra theo từ điển:



    Liên kết Website

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Địa lý 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Hoàng Hải Vinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:13' 13-04-2010
    Dung lượng: 134.4 KB
    Số lượt tải: 22
    Số lượt thích: 0 người


    Ngày 12 tháng 8 năm 2009


    PHầN MộT
    THIÊN NHIÊN, CON NGƯời ở các châu lục ( tiếp )
    xi. châu á

    Tiết 1
    Bài 1
    vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản
    
    
    Giảng:
    I. Mục tiêu bài học. Sau bài học HS cần:
    - Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu
    - Củng cố và phát triển kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ.
    II. Các phương tiện dạy học.
    Bản đồ tự nhiên châu
    III. Hoạt động trên lớp.
    1. Tổ chức:
    2. Kiểm tra.
    3. Bài giảng:
    Hoạt động của GV – HS
    Nội dung bài dạy
    
    Hoạt động 1
    1. Vị trí địa lí và kích thước của châu lục.
    
    HS đọc bài, quan sát bản đồ trên bảng và hình 1.1 T4, hãy cho biết:
    - DT của châu á là bao nhiêu? So sánh với các châu lục khác? ( á = 44,4/149= 29,8; Phi = 30/149=20,1 ; Âu = 10/149= 6,7 ; Mỹ = 42/149= 28,2 ; Đại Dương = 8,5/149= 5,7 ; Nam Cực = 14,1/149= 9,5 ).
    - Điểm cực B và N, T và Đ phần đất liền của châu á nằm trên những vị trí địa lí nào?


    - Châu á tiếp giáp với các châu lục và đại dương nào?

    - Chiều dài từ điểm cực B – N, chiều rộng từ bờ T - Đ nơi lãnh thổ rộng nhất là bao nhiêu km?
    - DT: đất liền là 41,5 triệu km2, nếu tính cả các đảo phụ thuộc là 44,4 triệu km2.



    - Các điểm cực:
    + Bắc: mũi Xê-lê-u-xkin ( Nga ) có vĩ độ là 77044/ vĩ Băc.
    + Nam: mũi Pi-ai có vĩ độ là 1016/ vĩ Bắc.
    + Tây: mũi Ba ba ( Thổ Nhĩ Kì ) có kinh độ là 2604/ kinh Đông.
    + Đông: mũi Đê-giơ-nép ( Nga ) có kinh độ là 169040/ kinh Tây.
    - Tiếp giáp:
    + Các châu lục: Âu, Phi.
    + Các đại dương: ĐTD, TBD, BBD.
    - Chiều dài từ B – N: 8500km.
    - Chiều rộng từ T - Đ: 9200km.
    ( châu lục rộng nhất thế giới.
    
    Hoạt động 2
    2. Đặc điểm địa hình và khoáng sản.
    
    Dựa vào bản đồ và hình 1.2 hãy:
    - Tìm và đọc tên các dãy núi chính: Hymalaya, Côn Luân, Thiên Sơn, An Tai, … và các sơn nguyên chính: Trung Xibia, Tây Tạng , A – rap, I – ran,…?
    - Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng bậc nhất: Tu – ran, Lưỡng Hà, Hàng,…?
    ( Nhận xét đặc điểm địa hình châu
    - Xác định các hướng núi chính?
    - Dựa vào bản đồ và hình 1.2 hãy:
    + Châu á có những loại khoáng sản nào?
    + Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở những khu vực nào?

    - Việt Nam có những loại khoáng sản nào?
    a. Đặc điểm địa hình
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Truyện cười

    Xem truyện cười

    Cá bơi

    Cá bơi

    Cá bơi