Bây giờ là?

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    2.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Điểm báo hàng ngày

    Tra từ điển Online


    Tra theo từ điển:



    Liên kết Website

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Vật lý 8 tiết 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Hoàng Hải Vinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:15' 14-04-2010
    Dung lượng: 46.8 KB
    Số lượt tải: 24
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 2: VẬN TỐC
    I. Vận tốc là gì:
    Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60m trong tiết thể dục của một nhóm học sinh
    6m
    6,32m
    5,45m
    6,67m
    5,71m
    5
    4
    1
    2
    3
    C1 Làm thế nào để biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm? Hãy ghi kết quả xếp hạng của từng học sinh vào cột 4
    C2 Tính quãng đường mỗi học sinh chạy được trong 1 giây và ghi kết quả vào cột 5 (lấy 2 số thập phân).
    Bài 2: VẬN TỐC
    I. Vận tốc là gì:
    Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60m trong tiết thể dục của một nhóm học sinh
    6m
    6,32m
    5,45m
    6,67m
    5,71m
    5
    4
    1
    2
    3
    Trong trường hợp này quãng đường đi được trong 1 giây gọi là vận tốc.
    Bài 2: VẬN TỐC
    I. Vận tốc là gì:
    C3 Điền vào chổ trống.
    Độ lớn của vận tốc cho biết sự ………. ,................... của chuyển động.
    nhanh
    hay chậm
    Độ lớn của vận tốc được tính bằng ……………………………… trong một ............ thời gian
    độ dài quảng đường đi được
    đơn vị
    Bài 2: VẬN TỐC
    I. Vận tốc là gì:
    Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    II. Công thức tính vận tốc:
    Hay:
    v: vận tốc
    s: quãng đường đi được
    t: thời gian đi hết quãng đường đó
    III. Đơn vị tính vận tốc:
    Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian.
    C4 Tìm đơn vị vận tốc thích hợp cho các chổ trống ở bảng 2.2.
    Bài 2: VẬN TỐC
    I. Vận tốc là gì:
    Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    II. Công thức tính vận tốc:
    Hay:
    v: vận tốc
    s: quãng đường đi được
    t: thời gian đi hết quãng đường đó
    III. Đơn vị tính vận tốc:
    cm/s
    m/phút
    km/h
    km/s
    Bài 2: VẬN TỐC
    I. Vận tốc là gì:
    Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    II. Công thức tính vận tốc:
    Hay:
    v: vận tốc
    s: quãng đường đi được
    t: thời gian đi hết quãng đường đó
    III. Đơn vị tính vận tốc:
    Đơn vị hợp pháp của vận tốc là met trên giây (m/s) và kilômet trên giờ (km/h): 1km/h ≈ 0,28m/s.
    Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi là tốc kế (đồng hồ đo vận tốc.
    Ghi!!!
    1km/h =1000m/3600s=10/36m/s
    Bài 2: VẬN TỐC
    I. Vận tốc là gì:
    Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    II. Công thức tính vận tốc:
    Hay:
    v: vận tốc
    s: quãng đường đi được
    t: thời gian đi hết quãng đường đó
    III. Đơn vị tính vận tốc:
    Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian. Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h.
    Bài 2: VẬN TỐC
    C5 a) Vận tốc của một ôtô là 36km/h; của một người đi xe đạp là 10,8km/h; của một tàu hoả là 10m/s. Điều đó cho biết gì?
    Mỗi giờ ôtô đi được 36km; mỗi giờ xe đạp đi được 10,8km; mỗt giây tàu hoả đi được 10m.
    b) Trong ba chuyển động trên chuyển động nào nhanh nhất, chuyển động nào chậm nhất?
    Ôtô và tàu hoả chuyển động nhanh như nhau. Xe đạp chuyển động chậm nhất.
    Bài 2: VẬN TỐC
    C6 Một đoàn tàu trong thời gian 1,5h đi được quãng đường dài 81km. Tính vận tốc của tàu ra km/h và m/s và so sánh số đo vận tốc của tàu tính bằng các đơn vị trên.
    Tóm tắt:
    t = 1,5h
    s = 81km
    v =?km/h = ?m/s
    Vận tốc của đoàn tàu là 54km/h hay 15m/s. Ta không thể so sánh hai vận tốc có đơn vị khác nhau.
    Bài 2: VẬN TỐC
    C7 Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc là 12km/h. Hỏi quãng đường đi được là bao nhiêu?
    C8 Một người đi bộ với vận tốc là 4km/h. Tìm khoảng cách từ nhà đến nói làm việc, biết thời gian để ngườ đó đi từ nhà đến nơi làm việc là 30 phút?
    Tóm tắt:
    v = 12km/h
    t = 30phút= 0,5h
    s =?km
    Bài 2: VẬN TỐC
    I. Vận tốc là gì:
    Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    II. Công thức tính vận tốc:
    Hay:
    v: vận tốc
    s: quãng đường đi được
    t: thời gian đi hết quãng đường đó
    III. Đơn vị tính vận tốc:
    Đơn vị hợp pháp của vận tốc là met trên giây (m/s) và kilômet trên giờ (km/h): 1km/h ≈ 0,28m/s.
    Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi là tốc kế (đồng hồ đo vận tốc.
    1km/h =1000m/3600s=10/36m/s
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Truyện cười

    Xem truyện cười

    Cá bơi

    Cá bơi

    Cá bơi